Sữa công thức Modilac Riz số 2 cho trẻ 6-12 tháng là sản phẩm nghiên cứu của đội ngũ các nhà khoa học thuộc viện nghiên cứu Laboratoire Modilac dành riêng cho trẻ bị dị ứng đạm sữa bò với nguồn đạm từ gạo thủy phân giúp cung cấp đủ Protein từ gạo với kỹ thuật thủy phân hiện đại, giúp sữa có vị thơm ngon, dễ uống. Sản phẩm được nghiên cứu lâm sàng, các bé dị ứng đạm sữa bò không xảy ra hiện tượng dị ứng khi sử dụng Modilac Riz.
Thành phần protein từ đạm gạo thủy phân chất lượng cao
Dị ứng đạm sữa bò ở trẻ sơ sinh là phản ứng miễn dịch của cơ thể trẻ với thành phần đạm trong sữa bò và những sản phẩm có nguồn gốc từ sữa bò. Một thống kê ở Anh cho thấy, có gần 2% trẻ sơ sinh bị dị ứng đạm sữa bò. Phản ứng dị ứng sữa bò có thể xảy ra ngay sau khi trẻ uống sữa hoặc xuất hiện muộn trong khoảng vài phút hoặc trong vòng 72 giờ sau khi uống. Tuy nhiên, điều quan trọng ở những trẻ bị dị ứng đạm sữa bò là phải được phát hiện sớm và điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng phù hợp.

Theo Tạp chí World Allergy, thế giới hiện có hơn một tỷ người mắc dị ứng, tương đương 1/7 dân số thế giới. Một kết quả nghiên cứu của tạp chí y tế công cộng BMC Public Health cũng cho thấy 15-20% trẻ sơ sinh có nguy cơ bị dị ứng dù trong gia đình không có tiền căn dị ứng. Con số này có thể tăng đến 80% nếu gia đình có trên 2 thành viên bị dị ứng.

Phó giáo sư, tiến sĩ, PGS.TS.BS Nguyễn Anh Tuấn, giảng viên Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược, TP HCM cho biết: “Cho trẻ bú sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời là cách tốt nhất nhằm bảo vệ trẻ khỏi nguy cơ dị ứng. Tuy nhiên, nếu trẻ không được bú mẹ vì lý do nào đó thì công thức dinh dưỡng có đạm thủy phân là một lựa chọn”.

Đạm thủy phân một phần chính là công thức đạm được phân tách thành các chuỗi peptit nhỏ, giống với thành phần của sữa mẹ hơn. Do đó, chúng thân thiện với hệ tiêu hóa non yếu của trẻ nên giảm được các nguy cơ dị ứng do đạm sữa bò gây ra, góp phần giảm các nguy cơ dị ứng khác. Bên cạnh tác dụng về mặt khoa học, đạm whey thủy phân một phần với công nghệ tiên tiến có mùi vị dễ uống, không bị nhẫn, đắng nên tránh được tình trạng sợ uống sữa ở trẻ .

Sữa công thức Modilac Riz được bổ sung đạm gạo thủy phân giúp bổ sung protein cần thiết, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng cho trẻ cùng axit amin cần thiết. Chất lượng protein của gạo có trong sữa công thức Modilac Riz phù hợp với hệ tiêu hóa nhạy cảm của trẻ nhỏ, ít gây ra dị ứng, nhất là trẻ bị dị ứng đạm sữa bò. Đặc biệt đạm gạo thủy phân cũng giúp sữa có vị ngon, dễ uống, hạn chế gây vị đắng khó chịu giống như đạm thủy phân từ sữa bò.
Mang đến nguồn dinh dưỡng đầy đủ với hàm lượng canxi cao giúp trẻ phát triển thể chất trí tuệ toàn diện.
Sữa bò là nguồn cung cấp vitamin D và Canxi dồi dào cho trẻ nhỏ. Nếu loại bỏ hoàn toàn sữa trong chế độ ăn uống hàng ngày thì con có thể đối mặt với nguy cơ thiếu vitamin D và Canxi rất cao, ảnh hưởng đến sự phát triển xương - răng và chiều cao sau này. Vì lẽ đó, Sữa Modilac Riz công thức hàm lượng cao canxi dễ hấp thu cùng các vitamin và khoáng chất giúp trẻ phát triển chiều cao vượt trội.

Sữa công thức Modilac Riz số 2 là sản phẩm nghiên cứu của đội ngũ các nhà khoa học thuộc viện nghiên cứu Laboratoire Modilac , được hiệp hội Nhi khoa khuyên dùng cho trẻ dị ứng đạm sữa bò. Với đạm từ gạo thủy phân - là giải pháp lý tưởng, phù hợp cho trẻ bị dị ứng đạm sữa bò nhằm cung cấp đủ Protein từ gạo với kỹ thuật thủy phân hiện đại, giúp sữa có vị thơm ngon, dễ uống.

Thành phần dinh dưỡng
| NUTRITIONAL ANALYSIS | Units | For 100g | For 100ml |
| ENERGY VALUE | kcal/kJ | 491/2059 | 68/285 |
| FATS including | g | 23.3 | 3.2 |
| Saturated fatty acids | g | 9.4 | 1.3 |
| Linoleic acid | mg | 3400 | 469 |
| α-Linolenic acid | mg | 370 | 51 |
| Docosahexaenoic acid (DHA) | mg | 123 | 17 |
| CARBOHYDRATES including | g | 58.4 | 8.1 |
| Sugars | g | 4.1 | 0.57 |
| Lactose | g | 0 | 0 |
| Starch | g | 11 | 1.5 |
| DIETARY FIBER | g | 0 | 0 |
| PROTEINS | g | 12 | 1.7 |
| SALT | g | 0.57 | 0.08 |
| VITAMINS | |||
| Vitamin A (ER) | µg | 450 | 62.1 |
| Vitamin D | µg | 11 | 1.52 |
| Thiamin | µg | 520 | 71.8 |
| Riboflavin | µg | 620 | 85.6 |
| Niacin | mg | 5 | 0.69 |
| Pantothenic acid | mg | 3.2 | 0.44 |
| Vitamin B6 | µg | 550 | 75.9 |
| Biotin | µg | 12 | 1.66 |
| Folates (EFA) | µg | 105 | 14.5 |
| Vitamin B12 | µg | 1.1 | 0.15 |
| Vitamin C | mg | 70 | 9.66 |
| Vitamin K | µg | 42 | 5.8 |
| Vitamin E (αET) | mg | 9.8 | 1.35 |
| MINERAL SALTS | |||
| Sodium | mg | 230 | 31.7 |
| Potassium | mg | 570 | 78.7 |
| Chloride | mg | 380 | 52.4 |
| Calcium | mg | 545 | 75.2 |
| Phosphorus | mg | 370 | 51.1 |
| Magnesium | mg | 50 | 6.9 |
| Iron | mg | 7.5 | 1.04 |
| Zinc | mg | 4 | 0.55 |
| Copper | µg | 395 | 54.5 |
| Iodine | µg | 100 | 13.8 |
| Selenium | µg | 19.6 | 2.70 |
| Manganese | µg | 150 | 20.7 |
| Chrome | µg | 10 | 1.38 |
| Molybdenum | µg | 40 | 5.52 |
| Fluoride | µg | <150 | <20.7 |
| Taurine | mg | 35 | 4.83 |
| L-Carnitine | mg | 10 | 1.38 |
| Choline | mg | 80 | 11 |
| Inositol | mg | 32 | 4.42 |
| Nucleotides | mg | 20.6 | 2.8 |
| Replenishment rate : 13.8% | |||